đạp đổ

Học thuật
Thân thiện
đạp đổ

Một đứa trẻ vô tình đạp đổ tháp xếp hình bằng gỗ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phá cho sụp đổ, làm đổ nhào: Hành động dùng sức mạnh (thường chân) để đẩy ngã, phá hủy một vật thể hoặc một cấu nào đó.
    • Lật đổ, hủy diệt: Hành động mang tính biểu tượng, nhằm lật đổ một chế độ, một hệ thống, một quan niệm để thay thế bằng cái mới.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Những kẻ phá hoại đã âm mưu đạp đổ tượng đài. (Những kẻ phá hoại đã âm mưu phá sập tượng đài.)
    • Cuộc cách mạng thành công đã đạp đổ chế độ phong kiến. (Cuộc cách mạng thành công đã lật đổ chế độ phong kiến.)
    • Câu tục ngữ "Không được ăn thì đạp đổ" phê phán thói xấu ghen tị, ích kỷ. (Câu tục ngữ "Không được ăn thì đạp đổ" phê phán thói xấu ghen tị, ích kỷ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong ngữ cảnh chính trị, xã hội: Thường dùng với nghĩa bóng để chỉ việc lật đổ một thể chế, một trật tự .
    • Phong trào đấu tranh nhằm đạp đổ ách áp bức. (Phong trào đấu tranh nhằm lật đổ ách áp bức.)
  • Dùng với nghĩa tiêu cực, chỉ sự phá hoại: Hành động lợi ích cá nhân hoặc tâm lý tiêu cực hủy hoại thứ chung.
    • Tâm lý "đạp đổ" thường xuất hiện khi con người ta thất vọng hoặc đố kỵ. (Tâm lý "đạp đổ" thường xuất hiện khi con người ta thất vọng hoặc đố kỵ.)
Biến thể từ gần giống
  • Đạp (động từ): Dùng chân tác động một lực mạnh vào vật đó. thành tố chính tạo nên nghĩa cho "đạp đổ".
  • Đổ (động từ): Chuyển từ trạng thái đứng thẳng, vững chãi sang nằm xuống, sụp xuống. thành tố chỉ kết quả của hành động "đạp".
  • Lật đổ (động từ): Làm cho sụp đổ, thường dùng cho chính quyền, chế độ. Gần nghĩa với "đạp đổ" trong ngữ cảnh chính trị.
  • Phá đổ (động từ): Phá cho sụp đổ. Có nghĩa tương tự "đạp đổ".
Từ đồng nghĩa
  • Phá hủy: Làm hư hại, tiêu diệt hoàn toàn.
  • Lật nhào: Làm cho đổ nhào xuống (nghĩa đen nghĩa bóng).
  • Đánh sập: Làm cho sụp đổ xuống.
Từ trái nghĩa
  • Xây dựng: Gây dựng nên, làm cho hình thành phát triển.
  • Bảo vệ: Giữ gìn, không để bị xâm hại, phá hoại.
  • Dựng lên: Làm cho đứng lên, hình thành.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Không được ăn thì đạp đổ": Thành ngữ phê phán thái độ ích kỷ, nếu bản thân không được hưởng lợi thì cũng tìm cách phá hoại, không để cho người khác được hưởng. Thể hiện tâm lý tiêu cực, đố kỵ.
    • Anh ta tư tưởng "không được ăn thì đạp đổ", thấy ai thành công hơn tìm cách nói xấu, hạ bệ. (Anh ta tư tưởng "không được ăn thì đạp đổ", thấy ai thành công hơn tìm cách nói xấu, hạ bệ.)
đạp đổ

Một đứa trẻ vô tình đạp đổ tháp xếp hình bằng gỗ.

  1. đgt. Phá cho sụp: Đạp đổ chế độ dựng lên chế độ mới (PhVĐồng); Không được ăn thì đạp đổ (tng).